danh sach phuong xa moi cua hai phong cung ranh gioi cu truoc sap nhap 69e60edd8946f

Danh sách phường, xã mới của Hải Phòng cùng ranh giới cũ trước sáp nhập

21/04/2026

Danh sách 50 phường, xã, đặc khu mới của thành phố Hải Phòng sau khi sáp nhập các phường, xã cũ và mô tả ranh giới các phường, xã, đặc khu mới.

STT THÀNH PHỐ, QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ CŨ PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN CŨ PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU MỚI
1 Huyện An Dương Nam Sơn, và một phần An Hải, Lê Lợi, Tân Tiến, An Hưng Phường An Dương
An Đồng, Đồng Thái, Hồng Thái và một phần An Hải Phường An Hải
An Hòa, Hồng Phong và một phần Lê Thiện, Lê Lợi, Tân Tiến, Đại Bản Phường An Phong
2 Huyện An Lão An Tiến, An Thắng, Tân Dân, An Lão và một phần Thái Sơn, Trường Sơn Xã An Lão
Chiến Thắng, An Thái, An Thọ Xã An Hưng
Mỹ Đức, Tân Viên và một phần Thái Sơn Xã An Khánh
Quang Trung, Quang Hưng, Quốc Tuấn Xã An Quang
Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ Xã An Trường
3 Quận Dương Kinh Hòa Nghĩa và một phần Tân Thành, Hải Thành, Anh Dũng Phường Dương Kinh
Hưng Đạo, Đa Phúc và một phần Hải Thành, Anh Dũng Phường Hưng Đạo
4 Quận Đồ Sơn Hải Sơn và một phần Vạn Hương, Ngọc Xuyên, Tân Thành (Dương Kinh) Phường Đồ Sơn
Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức và một phần Vạn Hương, Ngọc Xuyên Phường Nam Đồ Sơn
5 Quận Hải An Cát Bi, Đằng Lâm, Thành Tô, Đằng Hải, Tràng Cát và một phần Đông Hải 2, Nam Hải Phường Hải An
Đông Hải 1 và một phần Đông Hải 2, Nam Hải Phường Đông Hải
6 Quận Hồng Bàng Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần Gia Viên Phường Hồng Bàng
Quán Toan, An Hồng và một phần An Hưng (An Dương), Đại Bản (An Dương), Lê Thiện (An Dương), Tân Tiến (An Dương) Phường Hồng An
7 Quận Kiến An Một phần Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu Phường Kiến An
Bắc Hà, Ngọc Sơn và m ột phần Văn Đẩu, Nam Sơn, Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Trường Sơn (An Lão) Phường Phù Liễn
8 Huyện Kiến Thụy Núi Đối, Thanh Sơn, Thuận Thiên, Hữu Bằng và một phần Kiến Hưng Xã Kiến Thụy
Đại Hợp, Tú Sơn, Tân Phong và một phần Đoàn Xá Xã Kiến Hải
Tân Trào và một phần Kiến Hưng, Đoàn Xá Xã Kiến Hưng
Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân Xã Kiến Minh
Du Lễ, Kiến Quốc, Ngũ Phúc Xã Nghi Dương
9 Quận Lê Chân An Dương và một phần An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm, Lạch Tray (Ngô Quyền), Cầu Đất (Ngô Quyền) Phường An Biên
Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương và một phần An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm Phường Lê Chân
10 Quận Ngô Quyền Đằng Giang và một phần Lạch Tray, Cầu Đất, Đông Khê, Gia Viên Phường Gia Viên
Máy Chai, Cầu Tre, Vạn Mỹ và một phần Gia Viên, Đông Khê Phường Ngô Quyền
11 Thành phố Thủy Nguyên Minh Đức, Phạm Ngũ Lão, Bạch Đằng Phường Bạch Đằng
Hòa Bình và một phần An Lư, Thủy Hà Phường Hòa Bình
Quảng Thanh và một phần Quang Trung, Lê Hồng Phong Phường Lê Ích Mộc
Lưu Kiếm, Trần Hưng Đạo và một phần Liên Xuân, Quang Trung Phường Lưu Kiếm
Nam Triệu Giang, Lập Lễ, Tam Hưng Phường Nam Triệu
Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Lê Hồng Phong, Hoa Động Phường Thiên Hương
Dương Quan, Thủy Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thủy Hà Phường Thủy Nguyên
Ninh Sơn và một phần Liên Xuân Xã Việt Khê
12 Huyện Tiên Lãng Đông Hưng, Tây Hưng, Nam Hưng, Bắc Hưng Xã Chấn Hưng
Hùng Thắng, Vinh Quang Xã Hùng Thắng
Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường Xã Quyết Thắng
Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập và một phần Tân Minh Xã Tân Minh
Khởi Nghĩa, Quyết Tiến, Tiên Lãng, Tiên Thanh Xã Tiên Lãng
Tiên Minh, Tiên Thắng và một phần Tân Minh Xã Tiên Minh
13 Huyện Vĩnh Bảo Trấn Dương, Hòa Bình, Lý Học Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tam Cường, Cao Minh, Liên Am Xã Vĩnh Am
Vĩnh Bảo, Tân Hưng, Tân Liên, Vĩnh Hưng Xã Vĩnh Bảo
Vĩnh Hải, Tiền Phong Xã Vĩnh Hải
Vĩnh Hòa, Hùng Tiến Xã Vĩnh Hòa
Thắng Thủy, Trung Lập, Việt Tiến Xã Vĩnh Thịnh
Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến Xã Vĩnh Thuận
14 Huyện Bạch Long Vĩ Toàn bộ địa giới Đặc Khu Bạch Long Vĩ
15 Huyện Cát Hải Toàn bộ địa giới Đặc Khu Cát Hải

 

MÔ TẢ CHI TIẾT ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CỦA CÁC PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU MỚI TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG DỰA TRÊN ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CỦA CÁC PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN CŨ

Thành phố Hải Phòng thực hiện sắp xếp 167 ĐVHC cấp xã để thành lập 50 đơn vị cơ sở (gồm 24 phường, 24 xã và 02 đặc khu), cụ thể:

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập nguyên trạng diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 06 phường thuộc quận Hồng Bàng: Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và 1 phần của phường Gia Viên quận Ngô Quyền (khu vực từ Trung tâm Hội nghị thành phố đến cầu Hoàng Văn Thụ), lấy tên là Phường Hồng Bàng.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của Phường Hồng Bàng: tại Trung tâm Chính trị – Hành chính quận Hồng Bàng hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 04 phường thuộc quận Hồng Bàng: Phường Quán Toan, phường An Hồng, Phường An Hưng (sau khi đã chuyển 1 phần phía Nam quốc lộ 5 sang quận An Dương), phường Đại Bản (sau khi đã chuyển 1 phần phía Nam quốc lộ 5 sang quận An Dương); một phần phường Lê Thiện thuộc quận An Dương (Khu vực tổ dân phố Dụ Nghĩa 1, phía Bắc quốc lộ 5) và một phần phường Tân Tiến thuộc quận An Dương (Khu vực vườn hoa, một phần KCN Nhật Bản – Hải Phòng thuộc tổ dân phố 6 Do Nha, phía Bắc Quốc lộ 5) lấy tên là Phường Hồng An.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Hồng An: tại trụ sở phường An Hồng hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường thuộc quận Ngô Quyền: Gia Viên (đoạn đường Trần Phú – Điện Biên Phủ – Lê Hồng Phong về phía Bắc, trừ khu vực từ Trung tâm Hội nghị thành phố đến chân cầu Hoàng Văn Thụ chuyển về quận Hồng Bàng); Đông Khê (đoạn đường Lê Hồng Phong – Đường 35m (đường 100m quy hoạch cũ) – Chùa Vĩnh Khánh về phía Bắc) và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 phường: Máy Chai, Cầu Tre, Vạn Mỹ, lấy tên là Phường Ngô Quyền.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Ngô Quyền: tại số 19-21 Đà Nẵng, Gia Viên, Ngô Quyền, Hải Phòng (trụ sở Quận Ngô Quyền cũ, hiện nay Thành phố đang cho Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Hàng Hải Miền Bắc sử dụng).

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường thuộc quận Ngô Quyền: Gia Viên (đoạn đường Trần Phú – Điện Biên Phủ – Lê Hồng Phong về phía Nam); Đông Khê (đoạn đường Lê Hồng Phong – Đường 35m (đường 100m quy hoạch cũ) – Chùa Vĩnh Khánh về phía Nam); Cầu Đất (trừ phần từ tim đường Cầu Đất về phía Quận Lê Chân chuyển về Quận Lê Chân); Lạch Tray (trừ phần từ tim đường Lạch Tray về phía Quận Lê Chân chuyển về Quận Lê Chân) và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đằng Giang, lấy tên PhườngGia Viên.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Gia Viên: tại Lô 26A, Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng (trụ sở Trung tâm Chính trị – Hành chính Quận Ngô Quyền hiện nay).

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 phường thuộc quận Lê Chân: Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương và một phần Phường An Biên (khu vực phường An Biên cũ và một phần phường Cát Dài cũ), một phần phường Trần Nguyên Hãn (toàn bộ phường Hồ Nam cũ, phường Dư Hàng cũ và một phần phường Trần Nguyên Hãn cũ) và một phần phường Vĩnh Niệm (một phần dự án Agape có vị trí phía Đông đường Võ Nguyên Giáp) và một phần mở rộng ra tim đường Lạch Tray (thuộc địa bàn quận Ngô Quyền, trừ khu vực phường Đằng Giang), lấy tên là Phường Lê Chân.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Lê Chân: tại Ủy ban nhân dân quận Lê Chân hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường thuộc quận Lê Chân: toàn bộ phường An Dương và một phần phường An Biên (Phường Lam Sơn cũ và một phần phường Cát Dài cũ khu vực cầu quay), một phần phường Trần Nguyên Hãn (phần lớn phường Trần Nguyên Hãn cũ) và phần lớn phường Vĩnh Niệm (trừ phần diện tích phía Đông đường Võ Nguyên Giáp), lấy tên Phường An Biên.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường An Biên: trụ sở tại phường Vĩnh Niệm hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập toàn bộ 05 phường thuộc quận Hải An: Cát Bi, Đằng Lâm, Thành Tô, Đằng Hải, Tràng Cát và 1 phần của phường Đông Hải 2 (tại khu vực phía Tây đường Mạc Thái Tổ) và 1 phần của phường Nam Hải (khu vực phía Tây mương An Kim Hải và một phần phía Nam đường Ngô Gia Tự giáp Tràng Cát), lấy tên Phường Hải An.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Hải An: tại Trung tâm Chính trị – Hành chính quận Hải An hiện nay (phường Đằng Hải).

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập các phường thuộc quận Hải An: toàn bộ phường Đông Hải 1 và phần lớn diện tích tự nhiên, dân số của phường Đông Hải 2 (trừ đi 1 phần khu vực phía Tây đường Mạc Thái Tổ) và phần lớn diện tích tự nhiên, dân số của phường Nam Hải (trừ đi 1 phần khu vực phía Tây mương An Kim Hải và kênh và một phần phía Nam đường Ngô Gia Tự giáp Tràng Cát), lấy tên Phường Đông Hải.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Đông Hải: trụ sở phường Đông Hải 2 hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập các phường thuộc quận Kiến An: phần lớn phường Đồng Hòa, phần lớn phường Bắc Sơn, phần lớn phường Trần Thành Ngọ, một phần phường Nam Sơn và một phần phường Văn Đẩu (lấy ranh giới dọc theo tuyến đường Phan Đăng Lưu và đường Trần Nhân Tông), lấy tên Phường Kiến An.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Kiến An: số 02 đường Cao Toàn, phường Trần Thành Ngọ hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập các phường thuộc quận Kiến An: toàn bộ phường Bắc Hà, toàn bộ phường Ngọc Sơn, phần lớn phường Văn Đẩu, phần lớn phường Nam Sơn, một phần phường Đồng Hòa, một phần phường Bắc Sơn, một phần phường Trần Thành Ngọ và một phần diện tích của huyện An Lão (khu vực tổ dân phố Nam Hải và cống Trường Sơn thuộc thị trấn Trường Sơn), lấy tên Phường Phù Liễn.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Phù Liễn: trụ sở làm việc đặt tại số 618 đường Nguyễn Lương Bằng, phường Văn Đẩu.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập nguyên trạng toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 phường thuộc quận Đồ Sơn: Phường Bàng La, Phường Hợp Đức, Phường Minh Đức; tiếp nhận một phần diện tích và dân số phường Vạn Hương khu vực đường phía Tây về phía sông Họng (khu vực tổ dân phố số 5 và một phần tổ dân phố số 4); tiếp nhận một phần diện tích và dân số phường Ngọc Xuyên (khu vực đường phía Tây về phía sông Họng), lấy tên Phường Nam Đồ Sơn.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Nam Đồ Sơn: tại trụ sở phường Minh Đức hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập diện tích, dân số của 03 phường thuộc quận Đồ Sơn: Ngọc Xuyên, Hải Sơn và Vạn Hương; chuyển một phần diện tích và dân số của phường Vạn Hương khu vực đường phía Tây về phía sông Họng (Tổ dân phố số 5 và một phần tổ dân phố số 4) về phường Đồ Sơn 1; chuyển một phần diện tích và dân số phường Ngọc Xuyên (khu vực đường phía Tây về sông Họng) về phường Đồ Sơn 1; tiếp nhận 1 phần diện tích của phường Tân Thành, quận Dương Kinh tại khu vực khu công nghiệp Đồ Sơn, lấy tên Phường Đồ Sơn.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Đồ Sơn: tại trụ sở UBND quận Đồ Sơn hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 phường thuộc quận Dương Kinh: Đa Phúc, Hưng Đạo, Anh Dũng (gồm các tổ dân phố: Trà Khê 1, Trà Khê 2, Phấn Dũng, Phú Hải 1, Phú Hải 3 và Ninh Hải 1) và một phần của phường Hải Thành (gồm các tổ dân phố số 1A, 1B và 1C), lấy tên Phường Hưng Đạo.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của Phường Hưng Đạo: đặt tại Trung tâm hành chính quận Dương Kinh hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 phường thuộc quận Dương Kinh: Hoà Nghĩa, Tân Thành (trừ khu vực khu công nghiệp Đồ Sơn thuộc Tổ dân phố Tân Tiến, phường Tân Thành quận Dương Kinh tại chuyển về quận Đồ Sơn hiện nay), phường Hải Thành (gồm các tổ dân phố số 2, số 3 và TDP Thuỷ Giang) và phần còn lại của phường Anh Dũng (gồm tổ dân phố Ninh Hải 2), lấy tên Phường Dương Kinh.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Dương Kinh: tại trụ sở phường Hải Thành hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường thuộc quận An Dương: phường Nam Sơn và phần lớn diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường An Hải (trừ khu vực tổ dân phố Hòa nhất, phía Đông đường tỉnh 351, khu vực Cầu Đen); phần lớn diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường Lê Lợi (trừ khu vực tổ dân phố Trạm Bạc, phía Tây Quốc lộ 10, khu vực KCN Sài Gòn – Hải Phòng); phần lớn diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường Tân Tiến (trừ khu vực tổ dân phố 3 Do Nha, phía Tây Quốc lộ 10, khu vực KCN Sài Gòn – Hải Phòng và khu vực vườn hoa, một phần KCN Nhật Bản – Hải Phòng thuộc tổ dân phố 6 Do Nha, phía Bắc Quốc lộ 5); một phần tổ dân phố Nam Bình, phường An Hưng, quận Hồng Bàng (phía Nam Quốc lộ 5, giáp quận An Dương), lấy tên Phường An Dương.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường An Dương: tại Trung tâm Chính trị – Hành chính quận An Dương hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập phần diện tích và dân số các phường thuộc quận An Dương: phường An Hải (khu vực tổ dân phố Hòa Nhất, phía Đông đường tỉnh 351, khu vực Cầu Đen) và các phường: Hồng Thái, Đồng Thái, An Đồng, lấy tên Phường An Hải.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường An Hải: tại phường Đồng Thái hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập diện tích và dân số các phường thuộc quận An Dương: một phần phường Tân Tiến (khu vực tổ dân phố 3 Do Nha, phía Tây Quốc lộ 10, KCN Sài Gòn – Hải Phòng), một phần phường Lê Thiện (trừ khu vực tổ dân phố Dụ Nghĩa 1, phía Bắc quốc lộ 5); 1 phần phường Đại Bản quận Hồng Bàng (khu vực tổ dân phố Tiên Nông, Phía Nam quốc lộ 5) và nguyên trạng phường An Hòa, Hồng Phong; lấy tên Phường An Phong.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường An Phong: tại phường Hồng Phong hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập diện tích tự nhiên, quy mô dân số các phường thuộc thành phố Thủy Nguyên: một phần của phường Hoa Động; một phần của phường An Lư; một phần của phường Thủy Hà và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường: Dương Quan, Thủy Đường; lấy tên Phường Thủy Nguyên.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Thủy Nguyên: trụ sở thành phố Thủy Nguyên hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập diện tích tự nhiên, quy mô dân số các phường thuộc thành phố Thủy Nguyên: một phần của phường Hoa Động; một phần của phường Lê Hồng Phong (xã Kiền Bái cũ) và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường: Thiên Hương, Hoàng Lâm; lấy tên Phường Thiên Hương.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Thiên Hương: tại trụ sở phường Thiên Hương hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường thuộc thành phố Thủy Nguyên: một phần của phường An Lư; một phần của phường Thủy Hà và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Bình; lấy tên Phường Hòa Bình.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Hòa Bình: tại trụ sở phường An Lư hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 phường thuộc thành phố Thủy Nguyên: Nam Triệu Giang, Lập Lễ, Tam Hưng; lấy tên Phường Nam Triệu.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Nam Triệu: tại trụ sở phường Nam Triệu Giang hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 phường, xã thuộc thành phố Thủy Nguyên: phường Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và xã Bạch Đằng; lấy tên Phường bạch Đằng.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Bạch Đằng: tại trụ sở phường Minh Đức hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường, xã thuộc thành phố Thủy Nguyên: một phần xã Liên Xuân (xã Liên Khê cũ); một phần của xã Quang Trung (một phần xã Chính Mỹ cũ); toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường: Lưu Kiếm, Trần Hưng Đạo; lấy tên Phường Lưu Kiếm.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Lưu Kiếm: tại trụ sở phường Lưu Kiếm hiện nay.

  1. Thành lập phường trên cơ sở nhập diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã, phường thuộc thành phố Thủy Nguyên: một phần phường Lê Hồng Phong (xã Mỹ Đồng cũ); phần lớn của xã Quang Trung và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quảng Thanh; lấy tên Phường Lê Ích Mộc

– Nơi đặt trụ sở làm việc của phường Lê Ích Mộc: tại trụ sở phường Quảng Thanh hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã thuộc thành phố Thủy Nguyên: một phần của xã Liên Xuân (xã Lại Xuân cũ); toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ninh Sơn; lấy tên Xã Việt Khê.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Việt Khê: tại trụ sở xã Ninh Sơn hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện An Lão: An Thái, An Thọ, Chiến Thắng; lấy tên Xã An Hưng.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã An Hưng: tại trụ sở xã An Thọ hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 02 xã thuộc huyện An Lão: Tân Viên, Mỹ Đức và một phần xã Thái Sơn (bao gồm các thôn: Đoàn Dũng, Phủ Niệm 1, Phủ Niệm 2, Phủ Niệm 3, Nguyệt Áng 1, Nguyệt Áng 2, Nguyệt Áng 3); lấy tên Xã An Khánh.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã An Khánh: tại trụ sở xã Mỹ Đức hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện An Lão: Quốc Tuấn, Quang Trung, Quang Hưng; lấy tên Xã An Quang.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã An Quang: tại trụ sở xã Quang Trung hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện An Lão: Bát Trang, Trường Thọ, Trường Thành; lấy tênXã An Trường.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã An Trường: tại trụ sở xã Trường Thọ hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 05 xã, thị trấn thuộc huyện An Lão: Thị trấn An Lão, An Thắng, Tân Dân, An Tiến và thị trấn Trường Sơn (trừ một phần tổ dân phố An Tràng (Kiến An gọi là tổ dân phố Nam Hải) cắt về quận Kiến An), một phần xã Thái Sơn (bao gồm các thôn: Tam Sơn, Nhị Hải, Nhất Thượng, Tứ Trung); lấy tên Xã An Lão.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã An Lão: tại trụ sở thị trấn An Lão hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 04 xã, thị trấn thuộc huyện Kiến Thụy: Thị trấn Núi Đối, các xã Thanh Sơn, Thuận Thiên, Hữu Bằng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kiến Hưng (khu vực xã Thụy Hương cũ); lấy tên Xã Kiến Thụy.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Kiến Thụy: tại trụ sở huyện Kiến Thụy hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện Kiến Thụy: Đại Đồng, Đông Phương và Minh Tân; lấy tên Xã Kiến Minh

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Kiến Minh: tại trụ sở xã Minh Tân hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 04 xã thuộc huyện Kiến Thụy: xã Đoàn Xá (trừ 1,16 km2không có dân cư sinh sống khu vực đất bãi bồi ven sông từ đường 404 ranh giới xã Tân Trào lên đường đê đến đường bộ ven biển (cầu Văn Úc)và toàn bộ các xã: Tân Phong, Tú Sơn, Đại Hợp; lấy tên Xã Kiến Hải.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Kiến Hải: tại trụ sở xã Tú Sơn hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập diện tích tự nhiên, quy mô dân số các xã thuộc huyện Kiến Thụy: một phần của xã Đoàn Xá (khu vực đất bãi bồi ven sông từ đường 404 ranh giới xã Tân Trào lên đường đê đến đường bộ ven biển (cầu Văn Úc); một phần của xã Kiến Hưng (khu vực xã Đại Hà, xã Ngũ Đoan cũ)và toàn bộ xã Tân Trào; lấy tên Xã Kiến Hưng.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Kiến Hưng: tại trụ sở xã Kiến Hưng hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện Kiến Thụy: Ngũ Phúc, Kiến Quốc và Du Lễ; lấy tên Xã Nghi Dương.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Nghi Dương: tại Trụ sở xã Kiến Quốc hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện Tiên Lãng: Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường huyện Tiên Lãng; lấy tên Xã Quyết Thắng.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Quyết Thắng: tại trụ sở xã Tiên Cường hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện Tiên Lãng: Quyết Tiến, Tiên Thanh, Khởi Nghĩa và 01 thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng; lấy tên Xã Tiên Lãng.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Tiên Lãng: tại Trụ sở huyện Tiên Lãng hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện Tiên Lãng: Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Minh (tại khu vực xã Bạch Đằng cũ); lấy tên Xã Tân Minh.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Tân Minh: tại trụ sở xã Cấp Tiến hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 02 xã thuộc huyện Tiên Lãng: Tiên Minh, Tiên Thắng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân của xã Tân Minh (tại khu vực xã Quang Phục cũ và xã Toàn Thắng cũ), huyện Tiên Lãng; lấy tên Xã Tiên Minh.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Tiên Minh: tại trụ sở xã Toàn Thắng cũ.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 04 xã thuộc huyện Tiên Lãng: Bắc Hưng, Nam Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng; lấy tên Xã Chấn Hưng.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Chấn Hưng: tại trụ sở xã Nam Hưng hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 02 xã thuộc huyện Tiên Lãng: Hùng Thắng, Vinh Quang huyện Tiên Lãng; lấy tên Xã Hùng Thắng.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Hùng Thắng: tại trụ sở xã Hùng Thắng hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập nguyên trạng diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 04 xã, thị trấn thuộc huyện Vĩnh Bảo: Thị trấn Vĩnh Bảo, xã Tân Hưng, xã Tân Liên, xã Vĩnh Hưng; lấy tên Xã Vĩnh Bảo.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Vĩnh Bảo: tại trụ sở Huyện ủy, UBND huyện Vĩnh Bảo hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập nguyên trạng diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện Vĩnh Bảo: Trấn Dương, Hòa Bình, Lý Học; lấy tên Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Nguyễn Bỉnh Khiêm: tại trụ sở xã Trấn Dương hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cở sở nhập nguyên trạng diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện Vĩnh Bảo: Tam Cường, Cao Minh, Liên Am; lấy tên Xã Vĩnh Am.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Vĩnh Am: tại trụ sở xã Tam Cường hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập nguyên trạng diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 02 xã thuộc huyện Vĩnh Bảo: Vĩnh Hải, Tiền Phong; lấy tên Xã Vĩnh Hải.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Vĩnh Hải: tại trụ sở xã Vĩnh Hải (xã Thanh Lương cũ).

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập nguyên trạng diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 02 xã thuộc huyện Vĩnh Bảo: Vĩnh Hòa, Hùng Tiến; lấy tên Xã Vĩnh Hòa.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Vĩnh Hòa: tại trụ sở xã Vĩnh Hòa hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập nguyên trạng diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 02 xã thuộc huyện Vĩnh Bảo: Thắng Thủy, Trung Lập, Việt Tiến; lấy tên Xã Vĩnh Thịnh.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Vĩnh Thịnh: đặt tại trụ sở xã Trung Lập hiện nay.

  1. Thành lập xã trên cơ sở nhập nguyên trạng diện tích tự nhiên, quy mô dân số của 03 xã thuộc huyện Vĩnh Bảo: Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến; lấy tên Xã Vĩnh Thuận.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của xã Vĩnh Thuận: tại trụ sở xã Vĩnh An hiện nay.

  1. Thành lập Đặc khu Cát Hải trên cơ sở chuyển nguyên trạng huyện Cát Hải (gồm 10 xã và 02 thị trấn của huyện Cát Hải: thị trấn Cát Hải, thị trấn Cát Bà và các xã Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Phù Long, Trân Châu, Việt Hải và Xuân Đám).

– Nơi đặt trụ sở làm việc của ĐVHC: tại trụ sở huyện Cát Hải hiện nay.

  1. Thành lập Đặc khu Bạch Long Vĩ trên cơ sở chuyển nguyên trạng huyện Bạch Long Vĩ.

– Nơi đặt trụ sở làm việc của ĐVHC: tại trụ sở huyện Bạch Long Vĩ hiện nay.